Bộ xét nghiệm HBsAg ELISA

1.3

Tên: Bộ xét nghiệm HBsAg ELISA

Mã:

Giá: Theo danh mục

Giảm giá:

Tình trạng: Còn hàng

Đặt hàng

Bộ xét nghiệm HBsAg ELISA

1.3

Model: HBsAg ELISA

Hãng sản xuất: Phamatech – Mỹ

Sàng lọc kiểm tra hiện diện của kháng nguyên này trong máu của người hiến máu đã giảm thiểu một cách đáng kể tỉ lệ nhiễm HB trong truyền máu.

TÓM TẮT VÀ DIỄN GIẢI XÉT NGHIỆM
Sự phát hiện ra kháng nguyên Úc châu bởi Blumberg và nhận dạng như là kháng nguyên bề mặt của virus B (HBsAg) tượng trưng một ý nghĩa quan trọng xuyên phá để hiểu biết về bệnh viêm gan và viêm gan huyết thanh. Người ta biết rằng việc sàng lọc kiểm tra hiện diện của kháng nguyên này trong máu của người hiến máu đã giảm thiểu một cách đáng kể tỉ lệ nhiễm HB trong truyền máu.
Thành phần hóa học của HBsAg bao gồm : Lipid, Carbohydrate protein. 1/2 protein của HBsAg bao gồm nhiều loại Polipeptide có phân tử lượng từ 23.000 đến 97.000. Những yếu tố xác định tính kháng nguyên trên bán phần protein của HBsAg xác định những tính chất đặc hiệu của những loại týp huyết thanh khác nhau của virus và đó cũng là cơ sở của xét nghiệm này. Tính phản ứng kháng nguyên của HBsAg cũng có liên quan tới bề mặt của các hạt hình cầu hoặc hình ống. Những phân tử khác cũng được phát hiện gọi là phân tử Dane, có 2 vị trí kháng nguyên, một ở bề mặt nhận dạng là HBsAg và một ở phía trong nhận dạng là phần lõi. Người ta cũng thừa nhận là HBsAg là một mảng của Lipoprotein capsud của virus (không có vỏ) và phân tử Dane chính là virus thật sự.
HBsAg có một tính kháng nguyên biến dị (không đồng nhất), yếu tố chính được gọi là a1, a2, a3 và chung cho tất cả các týp huyết thanh khác của HBsAg. Hai cặp của các yếu tố phân định đã được phân định là d/y (1y, 2y, 3y) và W/r chúng có vẻ tương hổ nhau. Chính vì vậy những kết hợp sau có thể là adw, adr, ayw, ayr.
Xét nghiệm nhanh Phamatech’s HBsAg là một “Sandwich direct test” dựa trên cơ sở ứng dụng Microtiter well, đã gắn kháng thể đơn dòng của chuột IgG kháng HBsAg và kháng thể đa dòng ở trong men kháng thể (men peroxidase cây cải ngựa) gắn kết trong dung dịch. Mẫu xét nghiệm được cho phản ứng cùng lúc (đồng thời) với 2 loại kháng thể, đưa đến kết quả là phân tử HBsAg bị kẹp giữa pha rắn và men liên kết kháng thể. Trong vùng giới hạn đó, lượng kháng nguyên của mẫu xét nghiệm càng lớn, độ hấp thu càng cao.
Những men không gắn kết được lấy ra bằng cách rửa well. Dung dịch Substrate TMB được thêm vào well. Sau khi ủ, một màu xanh hiện ra tỉ lệ với lượng HBsAg được gắn vào well. Phản ứng của men được hãm bằng cách cho thêm vào dung dịch Acid HCI (Stop Solution).
Giá trị hấp thu của các mẫu chứng và mẫu thử được xác định bằng máy đọc với bước sóng 450 nm. Mẫu thử có độ hấp thu bằng hoặc lớn hơn giá trị tới hạn được xem là HBsAg (+), mẫu thử có giá trị hấp thu kém hơn giá trị tới hạn được xem là (-) đối với HBsAg.
CÁC THÀNH PHẦN CỦA BỘ XÉT NGHIỆM

1. Well phủ kháng thể Anti-HBSAg: 96 wells được phủ kháng thể Anti-HBsAg, được để trên giá đỡ và đựng trong bao kín có chất hút ẩm.
2. Negative Control (mẫu chứng âm) : 1 lọ 1.0 ml.
3. Positive Control (mẫu chứng dương) : 1 lọ 1.0 ml.
4. HRP-anti-HBsAg conjugate (chất cộng hợp) : 1 lọ 6 ml.
5. Wash Buffer (dung dịch rửa) : 1 lọ 25 ml, nồng độ 30x.
6. Substrate (TMB) Solution : 1 lọ 11 ml.
7. Stopping Solution (dung dịch hãm màu) : 1 lọ 11 ml.

HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN

1. Bảo quản bộ thuốc thử ở 2 – 8 °C. Hydrochloric acid có thể để ở 2 – 30 °C.
2. Để có kết quả tốt nhất, ngay sau khi sử dụng phải đưa tất cả hóa chất thử về 2 – 8 °C.
3. Làm ấm Microwell về nhiệt độ phòng trước khi mở túi zip-lock để tránh sự ngưng hơi ẩm trong well. Gắn miệng bao lại ngay sau khi lấy số well cần dùng. Duy trì bao hút ẩm trong zip-lock suốt thời gian bảo quản.

THU THẬP MẪU THỬ

1. Phamatech HBsAg được thực hiện trên huyết thanh người.
2. HBsAg không bền nhiệt, nếu mẫu thử không được dùng ngay nên được làm lạnh từ 2 – 8C. Cũng như nếu thời gian bảo quản trên 3 ngày trước khi dùng thì làm đông mẫu thử. Nếu mẫu thử phải được gởi đi, nó nên được đóng gói đúng qui định trong việc vận chuyển các tác nhân gây bệnh.
3. Những mẫu thử có cặn tủa có thể đem đến kết quả không chính xác. Vì vậy, mẫu thử nên được làm trong trước khi thử nghiệm.

LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG

1. Đối với người sử dụng không được hút pipet bằng miệng.
2. Không được hút thuốc hoặc ăn trong quá trình xét nghiệm.
3. Mang găng khi cầm mẫu thử hoặc thuốc thử. Rửa tay thật sạch sau đó.
4. Tránh làm bắn hoặc gây ra những bụi khí.
5. Tránh mọi tiếp xúc trực tiếp với Chromogen Substrate và 1N HCl với da và niêm mạc. Nếu lỡ bị dính, rửa thật sạch bằng nước.
6. Những hóa chất, thuốc thử, mẫu thử bị đổ lan phải được xử lý bằng chất khử trùng mạnh.
7. Khử trùng và vứt bỏ tất cả mẫu thử, hoá chất bị nhiễm theo đúng kỹ thuật của phòng xét nghiệm.
8. Không trộn lẫn hoặc sử dụng hoá chất của Bộ xét nghiệm giữa các lô khác nhau.
9. Không sử dụng hóa chất đã hết hạn dùng.
10. Xét nghiệm chỉ được sử dụng trong Phòng thí nghiệm.

NHỮNG DỤNG CỤ CẦN THIẾT

1. Máy đọc có khả năng đo giá trị hấp thu (OD) ở bước sóng 450nm.
2. Ống hút pipette từ 5 – 200 µl, đầu pipette, nước cất hoặc nước khử ion.

CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ KHI XÉT NGHIỆM

1. Đem tất cả hóa chất về nhiệt độ phòng, lắc nhẹ và kỹ trước khi sử dụng.
2. Pha loãng Wash Buffer 30 lần với nước cất hoặc nước khử ion. Lắc kỹ trước khi sử dụng.

TIẾN HÀNH XÉT NGHIỆM

1. Đánh dấu phân biệt giữa các well chứng dương và chứng âm. Nhỏ 50µl Negative Control, Positive Control và mẫu bệnh phẩm vào các well tương ứng, sử dụng 02 well cho Negative Control và 02 well cho Positive Control.
2. Nhỏ tiếp 50µl dung dịch HRP Conjugate vào mỗi well và lắc kỹ.
3. Đậy well bằng Parafilm và ủ ở nhiệt độ 37C trong 60 phút.
4. Lấy Parafilm che ra, giũ mạnh để loại bỏ dung dịch trong well, rửa mỗi well 4 lần với 250 – 300µl dung dịch rửa (Wash Buffer) đã được pha loãng.
5. Nhỏ 100µl dung dịch Substrate TMB vào mỗi well và ủ ở nhiệt độ phòng trong 10 phút.
6. Nhỏ tiếp 100µl dung dịch Stop Solution vào mỗi well. Lắc kỹ các well.
7. Thiết lập máy đọc ở bước sóng 450 nm, đo giá trị hấp thu (OD) của mỗi well.

TÍNH TOÁN VÀ DIỄN GIẢI KẾT QUẢ

1. Tính tỉ số hấp thu cho mỗi bệnh phẩm

Tỉ số hấp thu bệnh phẩm = Độ hấp thu bệnh phẩm / Độ hấp thu chứng âm

2. Diễn giải kết quả

Tỉ số hấp thu bệnh phẩm
< 2.10 —> Kết quả âm tính
>= 2.10 —> Kết quả dương tính

3. Tính giá trị tới hạn (Cut off value) :

Cut off Value = 2.10 x NCM (giá trị trung bình mẫu chứng âm)

Kết quả âm tính chứng tỏ không phát hiện được HBsAg trong mẫu bệnh phẩm.
Kết quả dương tính cho thấy bệnh nhân có thể bị nhiễm virus Hepatitis type B.

GIỚI HẠN XÉT NGHIỆM

1. HBsAg Test chỉ giới hạn trong việc phát hiện và bán định lượng HBsAg trong huyết thanh hoặc huyết tương.
2. Cũng như các xét nghiệm miễn dịch có độ nhạy cao khác, có thể xảy ra trường hợp phản ứng không lặp lại bởi vì rửa không đạt yêu cầu (khâu hút sạch well trước khi cho thêm vào Wash buffer hoặc nước cất rất quan trọng).
3. Kết quả chẩn đoán lâm sàng không thể đơn thuần dựa trên một xét nghiệm mà cần được phối hợp bởi chẩn đoán của các Bác sĩ chuyên ngành và những xét nghiệm khác.

Ý KIẾN BẠN ĐỌC

Sản phẩm : Bộ xét nghiệm HBsAg ELISA

Fields marked with an * are required
391 lượt xem
Ngày 26 - 04, 2016

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI